Trung tâm tư vấn DU HỌC TOP - Chuyên du học và xuất khẩu lao động Nhật Bản - Hàn Quốc tại TP HCM

  • Tiếng Việt
  • Tiếng Anh
Hotline
Tư vấn 1
0982.078.333
Tư vấn 2
0936.201.222

Vận dụng thành thạo 10 cách nói cảm ơn bằng tiếng Nhật chỉ trong 5 phút

Thứ Sáu, 07/12/2018, 16:58

“Cám ơn” là một trong những câu giao tiếp thường gặp nhất trong tất cả các ngôn ngữ. Như trong tiếng Pháp ta có “Bonjour”, trong tiếng Hàn thì là “Kamsamita”, còn trong tiếng Anh thì lại là “Thank you”, thế bạn có biết cách nói cảm ơn trong tiếng Nhật chưa?   Vận dụng…

Có thể bạn quan tâm

“Cám ơn” là một trong những câu giao tiếp thường gặp nhất trong tất cả các ngôn ngữ. Như trong tiếng Pháp ta có “Bonjour”, trong tiếng Hàn thì là “Kamsamita”, còn trong tiếng Anh thì lại là “Thank you”, thế bạn có biết cách nói cảm ơn trong tiếng Nhật chưa?

Vận dụng thành thạo 10 cách nói cảm ơn bằng tiếng Nhật chỉ trong 5 phút

 

Vận dụng thành thạo 10 cách nói cảm ơn bằng tiếng Nhật chỉ trong 5 phút

1. ありがとう。

Arigatou.

Đây là hình thức cảm ơn tiếng Nhật phổ biến nhất. Nó có nghĩa thông thường là “cảm ơn bạn”, một cách không quá tầm thường cũng không quá trang trọng. Bạn có thể sử dụng Arigatou cho một loạt các hoạt động xảy ra hằng ngày trong đời sống bình thường, nhưng bạn sẽ không sử dụng nó trong các trường hợp nhấn mạnh hay cần tỏ rõ đặc biệt về lòng biết ơn.

2. ありがとうございます。

Arigatou gozaimasu.

Arigatou gozaimasu hoặc Arigatou gozaimashita (あ り が と う ご ざ い ま し た) được dùng khi đối tượng là bề trên. Đây là một biến thể cao cấp hơn của Arigatou, mang tính lịch sự hơn và bày tỏ nhiều lòng biết ơn hơn.

3.どうもありがとうございます。

Doumo arigatou gozaimasu.

Đây là câu nói biểu hiện sự cảm ơn chân thành nhất và chính thức nhất. Bạn có thể thấy nó bao gồm cả 3 từ cơ bản: arigatou, doumo và gozaimasu. Từ cảm ơn tiếng Nhật này mang ý nghĩa lịch sự và trang trọng nhất.

4. ありがたい。

Arigatai.

Nghĩa của câu này là: Tôi rất biết ơn.

5. どういたしまして。

Douita shimashite.

Cụm từ này có nghĩa là “Không có gì”, được sử dụng trong trường hợp đáp lại lời cảm ơn của một ai đó dành cho mình.

6. 本当に助かりました。

Hontou ni tasu karimashita.

Câu này mang nghĩa: Thực sự đã được anh giúp đỡ rất nhiều.

7. いつもお世話になってどうもありがとうございます。

Itsu mo osewa ni natte doumo arigatou gozaimasu.

Cảm ơn vì đã luôn quan tâm chăm sóc tôi.

8. 本当に感謝します。

Hontou ni kansha shimasu.

Tôi thật sự biết ơn bạn.

9. 本当に優しいですね。

Hontou ni yasashii desune.

Bạn quả là tốt bụng quá.

10. そのご好意に感謝いたします。

Sono goui ni kansha itashimasu.

Cảm ơn nhã ý của anh (chị).

Xem thêm: 

Qua bài học hôm nay chắc chắn bạn đã biết làm thế nào để nói cảm ơn trong tiếng Nhật rồi phải không? Du học TOP mách bạn là hãy tập trung hết sức vừa đọc vừa nhẩm mỗi câu trong đầu, sử dụng cử chỉ tay để minh họa, đừng bận tâm đến những việc xung quanh, như thế chỉ trong 5 phút là bạn có thể sử dụng thành thạo được rồi. Với những bạn đang học bảng chữ cái tiếng Nhật thì đây cũng là dịp để làm quen dần với từ vựng và mẫu câu hoàn chỉnh. Rất có ích đúng không nào?


Trung tâm tư vấn du học TOP

Số 181 – Đường Lê Đức Thọ – Phường 17 – Quận Gò Vấp – TPHCM

Mọi chi tiết liên hệ: Ban tư vấn tuyển sinh 0982.078.333

Lưu ý: Các em liên hệ trước với ban tư vấn tuyển sinh để được hướng dẫn hỗ trợ tốt nhất

Vận dụng thành thạo 10 cách nói cảm ơn bằng tiếng Nhật chỉ trong 5 phút
5 (100%) 1 vote

Ý KIẾN BẠN ĐỌC

Tin tức mới nhất

Tin tức nổi bật

Cẩm nang du học & XKLĐ

Từ khóa tìm kiếm