Trung tâm tư vấn DU HỌC TOP - Chuyên du học và xuất khẩu lao động Nhật Bản - Hàn Quốc tại TP HCM

  • Tiếng Việt
  • Tiếng Anh
Hotline
Tư vấn 1
0982.078.333
Tư vấn 2
0936.201.222

Tìm kiếm động lực từ những câu nói hay bằng tiếng Nhật

Thứ Hai, 10/12/2018, 22:48

Những câu nói bằng tiếng Nhật hay có thể truyền cảm hứng và động lực giúp chúng ta học tiếng Nhật mạnh mẽ hơn. Bên cạnh đó, đây cũng là những câu nói nổi tiếng Nhật thông dụng về tình yêu, tình bạn hay cuộc sống xung quanh mà ban có thể sử dụng trong…

Có thể bạn quan tâm

Những câu nói bằng tiếng Nhật hay có thể truyền cảm hứng và động lực giúp chúng ta học tiếng Nhật mạnh mẽ hơn. Bên cạnh đó, đây cũng là những câu nói nổi tiếng Nhật thông dụng về tình yêu, tình bạn hay cuộc sống xung quanh mà ban có thể sử dụng trong giao tiếp hàng ngày. Hãy cùng xem chúng là gì nhé!

Tìm kiếm động lực từ những câu nói hay bằng tiếng Nhật

Những câu nói tiếng Nhật về tình yêu

Tình yêu có thể được thể hiện qua thái độ và hành động. Tuy nhiên, có nhiều thời điểm chúng ta cần tới những lời nói yêu thương để thể hiện tình cảm của mình. 8 câu nói tiếng Nhật về tình yêu sau sẽ giúp bạn cảm thấy lãng mạn hơn nhiều đấy.

Tìm kiếm động lực từ những câu nói hay bằng tiếng Nhật

  1. Tình yêu không phải là việc chúng ta nhìn về phía nhau mà là khi chúng ta cùng nhìn về một hướng.

愛は、お互いを見つめ合うことではなく、ともに同じ方向を見つめることである

Ai wa, otagai o mitsumeau koto de wa naku, tomoni onaji hōkō o mitsumeru koto de aru

  1. Anh yêu em từ tận trái tim

心から愛していました。

Kokoro kara aishite imashita.

  1. Thay vì tạo dựng tình yêu hoàn mỹ, chúng ta lại lãng phí thời gian đi tìm người tình hoàn mỹ.

私たちは完璧な愛を創る代わりに、完璧な恋人を探そうとして時を無駄にしている.

Watashi tachi wa kanpeki na ai o tsukuru kawari ni, kanpeki na koibito o sagaso u toshitetoki o muda ni shi te iru

  1. Khi mới yêu chúng ta nói: “anh yêu em vì anh cần em”. Khi tình yêu trở nên chín muồi hơn, chúng ta nói: “anh cần em vì anh yêu em”.

未熟な愛は言う、「愛してるよ、君が必要だから」と。成熟した愛は言う、「君が必要だよ、愛してるから」と

Mijuku na ai wa iu, ‘aishiteru yo, kimi ga hitsuyō da kara‘ to. Seijuku shi ta ai wa iu, ‘kimiga hitsuyō da yo, aishiteru kara‘ to

  1. Sự vắng mặt trong thời gian ngắn sẽ tiếp thêm sự mãnh liệt cho tình yêu. Nhưng vắng mặt trong thời gian dài sẽ hủy hoại tình yêu.

短い不在は恋を活気づけるが、長い不在は恋をほろぼす。

(Mijikai fuzai wa koi o kakki zukeru ga, nagai fuzai wa koi o horobosu

  1. Việc cãi vã giữa những người yêu nhau chính là sự đổi mới của tình yêu.

恋人同士のけんかは、 恋の更新である。

(Koibito dōshi no kenka wa, koi no kōshin de aru)

  1. Tình yêu như một chiếc bóng, chúng ta càng đuổi bao nhiều thì nó càng chạy bấy nhiêu. Nếu ta chạy trốn nó thì nó sẽ đuổi theo ta, còn nếu ta đuổi theo nó thì nó sẽ trốn chạy ta.

恋はまことに影法師、 いくら追っても逃げていく。 こちらが逃げれば追ってきて、 こちらが追えば逃げていく。

Koi wa makotoni kagebōshi, ikura otte mo nige te iku. Kochira ga nigere ba otte ki te,kochira ga oe ba nige te iku

  1. Một người bạn thật sự là người tiến về phía bạn trong khi cả thế giới bước xa khỏi bạn

真の友人とは、世界が離れていくときに歩みよって来てくれる人のことである。

しんのゆうじんとは、せかいがはなれていくときにあゆみよってきてくれるひとのことである。

Những câu nói tiếng Nhật hay về cuộc sống

Những câu nói bằng tiếng Nhật hay về cuộc sống có thể truyển cảm hứng và động lực giúp chúng ta học tiếng Nhật mạnh mẽ hơn. Bên cạnh đó, đây cũng là những câu nói nổi tiếng Nhật thông dụng mà ban có thể sử dụng trong giao tiếp hàng ngày.

Tìm kiếm động lực từ những câu nói hay bằng tiếng Nhật

  1. 雲の向こうは、いつも青空。(ルイーザ・メイ・オルコット)

Luôn luôn có ánh sáng đằng sau những đám mây.

– Louisa May Alcott –

  1. 変革せよ。変革を迫られる前に。(ジャック・ウェルチ)

Hãy thay đổi trước khi bạn bắt buộc phải làm điều đó.

– Jack Welch –

  1. 夢見ることができれば、それは実現できる。(ウォルト・ディズニー)

Nếu bạn đã dám ước mơ đến điều đó thì bạn cũng hoàn toàn có thể thực hiện được!

– Walt Disney –

  1. 自分の生きる人生を愛せ。自分の愛する人生を生きろ。(ボブ・マーリー)

Hãy yêu cuộc sống mà bạn đang sống. Và sống cách sống mà bạn yêu.

– Bob Marley –

  1. 私の人生は楽しくなかった。だから私は自分の人生を創造したの。(ココ・シャネル)

Cuộc sống của tôi vốn không vui vẻ. Vì vậy mà tôi đành phải tự tạo cuộc sống cho chính mình.

– Coco Chanel –

  1. 何事も成功するまでは不可能に思えるものである。(ネルソン・マンデラ)

Mọi thứ đều có vẻ là không tưởng cho đến khi nó được hoàn thành.

– Nelson Mandela –

  1. 平和は微笑みから始まります。(マザー・テレサ)

Hãy nở một nụ cười và hòa bình sẽ đến.

– Mother Teresa –

  1. すべては練習のなかにある。(ペレ)

Tất cả mọi thành công trên đời đều là do luyện tập mà thành.

– Pele –

  1. 幸せになりたいのなら、なりなさい。(トルストイ)

Hãy sống thật hạnh phúc nếu bạn muốn trở nên hạnh phúc.

– Leo Tolstoy –

  1. 下を向いていたら、虹を見つけることは出来ないよ。(チャップリン)

Nếu chỉ mãi cúi đầu, bạn sẽ chẳng bao giờ nhìn thấy cầu vồng ở phía trước.

– Charlie Chaplin –

Những câu nói tiếng Nhật ý nghĩa về tình bạn

Tình bạn, tình người luôn là một trong những điều thiêng liêng nhất của tạo hóa dành cho mỗi chúng ta. Và đây cũng là nguồn cảm hứng bất tận cho mỗi cá thể trong xã hội từ người bình thường đến những thiên tài. Đã có rất nhiều thành ngữ hay về tình bạn. Hãy học những câu nói tiếng Nhật về tình bạn ngay sau đây nhé!

Tìm kiếm động lực từ những câu nói hay bằng tiếng Nhật

  1. 人生 最大 の 贈 り 物 は 友情 で あ り, 私 は も う 手 に 入 れ ま し た.

じんせいさいだいのおくりものはゆうじょうであり、わたしはもうてにいれました。

Món quà lớn nhất của cuộc sống là tình bạn, và tôi đã nhận được nó.

  1. 明 る い と こ ろ を 一 人 で 歩 く よ り, 暗 い と こ ろ を 仲 間 と 歩 く ほ う が い い.

あかるいところをひとりであるくより、くらいところをなかまとあるくほうがいい。

Đi bộ với một người bạn trong bóng tối là tốt hơn so với đi bộ một mình trong ánh sáng.

  1. 真の友人とは、世界が離れていくときに歩みよって来てくれる人のことである。

しんのゆうじんとは、せかいがはなれていくときにあゆみよってきてくれるひとのことである。

Một người bạn thật sự là người tiến về phía bạn trong khi cả thế giới bước xa khỏi bạn

  1. 幸せな時ではなく、何か問題が起こったときにこそ、友人は愛情を見せてくれるものだ。

しあわせなときではなく、なにかもんだいがおこったときにこそ、ゆうじんはあいじょうをみせてくれるものだ。

Bạn bè thể hiện tình yêu trong những lúc khó khăn, không phải trong lúc hạnh phúc.

  1. ついてこないでほしい。私は君を導かないかもしれないから。前を歩かないでほしい。私はついていかないかもしれないから。ただ並んで歩いて、私の友達でいてほしい。

ついてこないでほしい。わたしはきみをみちびかないかもしれないから。まえをあるかないでほしい。わたしはついていかないかもしれないから。ただならんであるいて、わたしのともだちでいてほしい。

Đừng đi phía sau tôi, tôi không chắc có thể dẫn đường. Đừng đi phía trước tôi; Tôi không chắc có thể đi theo. Chỉ cần đi bên cạnh tôi và trở thành bạn của tôi.

  1. 真 の 友情 よ り か け が え の な い も の な ん て こ の 世 に は な い.

し ん の ゆ う じ ょ う よ り か け が え の な い も の な ん て こ の よ に は な い.

Không có gì trên trái đất này được đánh giá cao hơn tình bạn thật sự.

  1. 友達っていうのは君が君らしくいられるような絶対的な自由をくれる人のことだ。

ともだちっていうのはきみがきみらしくいられるようなぜったいてきなじゆうをくれるひとのことだ。

Một người bạn là người mang đến cho bạn sự tự do để là chính mình.

  1. 友 と い う の は つ く る も の で は な く, 生 ま れ る も の で あ る.

と も と い う の は つ く る も の で は な く, う ま れ る も の で あ る.

Bạn bè được sinh ra dành cho nhau, không cần phải gây dựng nên mới có tình bạn

  1. 友人とは君のことを知っていて、それでも好意を持ってくれている人のことです。

ゆうじんとはきみのことをしっていて、それでもこういをもってくれているひとのことです。

Bạn bè là người hiểu bạn và yêu thương bạn như một

  1. 親友 は 私 の 一番 い い と こ ろ を 引 き 出 し て く れ る 人 で す.

し ん ゆ う は わ た し の い ち ば ん い い と こ ろ を ひ き だ し て く れ る ひ と で す.

Người bạn tốt nhất là người giúp tôi tìm thấy điều mình tốt nhất.


Trung tâm tư vấn du học TOP

Số 181 – Đường Lê Đức Thọ – Phường 17 – Quận Gò Vấp – TPHCM

Mọi chi tiết liên hệ: Ban tư vấn tuyển sinh 0982.078.333

Lưu ý: Các em liên hệ trước với ban tư vấn tuyển sinh để được hướng dẫn hỗ trợ tốt nhất

Tìm kiếm động lực từ những câu nói hay bằng tiếng Nhật
5 (100%) 4 votes

Ý KIẾN BẠN ĐỌC

Tin tức mới nhất

Tin tức nổi bật

Cẩm nang du học & XKLĐ

Từ khóa tìm kiếm