Trung tâm tư vấn DU HỌC TOP - Chuyên du học và xuất khẩu lao động Nhật Bản - Hàn Quốc tại TP HCM

  • Tiếng Việt
  • Tiếng Anh
Hotline
Tư vấn 1
0982.078.333
Tư vấn 2
0936.201.222

Hướng dẫn phát âm số đếm trong tiếng Nhật cho người mới bắt đầu

Thứ Tư, 05/12/2018, 19:42

Người Nhật không sử dụng một cách đếm để áp dụng chung cho tất cả các đồ vật, thay vào đó họ có cách đếm đồ vật riêng trong tiếng Nhật. Sau đây là những kiến thức cơ bản nhất cho các bạn mới bắt đầu học về cách đếm số trong tiếng Nhật. Các…

Có thể bạn quan tâm

Người Nhật không sử dụng một cách đếm để áp dụng chung cho tất cả các đồ vật, thay vào đó họ có cách đếm đồ vật riêng trong tiếng Nhật. Sau đây là những kiến thức cơ bản nhất cho các bạn mới bắt đầu học về cách đếm số trong tiếng Nhật. Các bạn hãy tham khảo những cách đếm mà Du học TOP liệt kê dưới đây nhé!

 

Hướng dẫn phát âm số đếm trong tiếng Nhật cho người mới bắt đầu

Số đếm trong tiếng Nhật

Số đếm tiếng Nhật từ 1 – 10

1 /ichi/: いち

2 /ni/: に

3 /san/: さん

4 /yon/: よん

5 /go/: ご

6 /roku/: ろく

7 /nana/: なな

8 /hachi/: はち

9 /kyuu/: きゅう

10 /juu/: じゅう

Từ 11 đến những số dưới 100

Nguyên tắc khi đọc những số đếm tiếng Nhật này sẽ là Số đếm hàng chục (từ 1 đến 10) + “đuôi Nhật ngữ”  theo quy định.

11 /juu + ichi/: じゅういち

12 /juu + ni/: じゅうに –> tương tự cho 13 đến 19

20 /ni + juu/: にじゅう

21 /ni + juu + ichi/: にじゅういち –> tương tự

30 /san + juu/: さんじゅう

40 /yon + juu/: よんじゅう –> tương tự 40 đến 90

Từ 100 trở lên

100 /hyaku/: ひゃく –> chú ý: không có số 1 (ichi)

200 /ni hyaku/: にひゃく

400 /yon hyaku/: よんひゃく

500 /go hyaku/: ごひゃく

700 /nana hyaku/: ななひゃく

900 /kyuu hyaku/: きゅうひゃく

300 /san byaku/: さんびゃく

600 /rop pyaku/: ろっぴゃく

800 /hap pyaku/: はっぴゃく

Từ 1000 trở lên

1000 /sen/:  せん –> chú ý: không có số 1 (ichi)

2000 –> 9000 cũng ghép lại như trên nhưng chú ý có 2 biến thể:

  • 3000 /san zen/: さんぜん
  • 8000 /has sen/: はっせん

Từ 10.000 trở lên

10.000 /ichi man/:  いちまん –> chú ý: bây giờ thì lại có số 1 (ichi)

100.000 /10 + 4 số 0 –> juu man/: じゅうまん

1.000.000 /100 + 4 số 0 –> hyaku man/: ひゃくまん

10.000.000 /1000 + 4 số 0 –> sen man/: せんまん

100.000.000 /ichioku/ (trường hợp đặc biệt): いちおく

Số thứ tự trong tiếng NhậtHướng dẫn phát âm số đếm trong tiếng Nhật cho người mới bắt đầu

 

Trường hợp đặc biệt khi đếm số tiếng Nhật

Cái trên chỉ là đếm số thôi (1, 2, 3, 4) hoặc để đếm tiền. Thế còn trường hợp đếm đồ vật hay cái gì đó thì sao (như 1 cái cặp, 2 đôi giày, 3 tháng, 4 người, 5 con cá, 6 tầng lầu…). Trong tiếng Nhật chia ra làm nhiều nhóm riêng biệt, và mỗi nhóm lại có cách đếm khác nhau, rồi trong mỗi nhóm lại có vài trường hợp đặc biệt nữa. Ví dụ:

  • 2 đôi giày là ni soku にそく,
  • 3 đôi giày là san zoku さんぞく

soku ko phải là đôi giày, mà chỉ là cái đuôi đi sau số đếm thôi, chữ soku sẽ thay đổi ở những nhóm đồ vật khác nhau, chẳng hạn:

  • kutsu ga ni soku arimasu. くつ が にそく あります

(kutsu: đôi giày, ga: là trợ từ, ni soku: 2 đôi, arimasu: có)

  • hon ga san satsu arimasu. ほん が さんさつ ありま す

(hon: quyển sách, san satsu: 3 cái)

Trong tiếng Nhật chia rất nhiều nhóm để đếm. Mỗi nhóm giống nhau về các biến thể của nó (như ví dụ soku và zoku ở trên).

Nhóm 1:

  • Đếm đồ vật dài (bút, chai, trái chuối): số đếm + hon/bon/pon  ほん/ぼん/ぽん_
  • Đếm ly, cốc, tách, chén: số đếm + hai/bai/pai  はい/ばい/ぱい
  • Đếm thú vật nhỏ (mèo, cá, côn trùng): số đếm + hiki/biki/piki  ひき/びき/ぴき

Các biến thể trong nhóm này:

  • 1 cái/con: ip + pon/pai/piki  いっぽん/いっぱい/いっぴき
  • 6 cái/con: rop + pon/pai/piki  ろっぽん/ろっぱい/ろっぴき
  • 8 cái/con: hap + pon/pai/piki  はっぽん/はっぱい/はっぴき
  • 10 cái/con: jup/jip + pon/pai/piki じゅっぽん(じっぽん)/じゅっぱ い(じっぱい)/じゅっぴき(じっ ぴ き)
  • 3 cái/con: san + bon/bai/biki  さんぼん/さんばい/さんびき

Hỏi bao nhiêu: nan + bon/bai/biki なんぼん/なんばい/なんびき

Còn lại đều là số đếm bình thường + hon/hai/hiki

Chú ý: còn lại đều là số đếm bình thường nhưng phải tuân thủ các biến thể ở trên (tức là 11 cái thì vẫn là juu + biến thể 1, 26 cái là ni juu + biến thể 6) –> cái này áp dụng cho tất cả các nhóm.

Nhóm 2:

  • Đếm nhà: số đếm + ken/gen  けん/げん
  • Đếm tầng lầu: số đếm + kai/gai  かい/がい

Các biến thể trong nhóm này:

  • 1 căn/tầng: ik + ken/kai  いっかい
  • 6 căn/tầng: rok + ken/kai  ろっかい
  • 8 căn/tầng: hak + ken/kai  はっかい
  • 10 căn/tầng: juk/jik + ken/kai  じゅっかい(じっかい)
  • 3 căn/tầng: san + gen/gai  さんげん/さんがい

Hỏi bao nhiêu: nan + gen/gai なんげん/なんがい

Còn lại đều là số đếm bình thường + ken/kai

Nhóm 3:

Đếm đồ vật theo cặp (giày, dép): số đếm + soku/zoku そく/ぞく

Các biến thể trong nhóm này: giống nhóm 2 nhưng không có biến thể “6” (nghĩa là 6 đôi thì vẫn là roku soku ろくそく chứ ko phải ros soku)

Còn lại đều là số đếm bình thường + soku

Nhóm 4:

1. Đếm lần: số đếm + kai かい

2. Đếm đồ vật nhỏ (cục gôm, xí ngầu): số đếm + ko こ

Các biến thể trong nhóm này:

  • ー 1 quả: ik + ko ( いっこ )
  • ー 6 quả: rok + ko ( ろっこ )
  • ー 8 quả: hak + ko ( はっこ )
  • ー 10 quả: juk + ko ( じゅっこ )

Còn lại là số đếm bình thường + ko

Hỏi bao nhiêu quả: nan + ko

3. Đếm tháng: số đếm + kagetsu かげつ

Các biến thể trong nhóm này:

ー 1tháng: ik + kagetsu ( いっかげつ )

ー 6 tháng: rok + kagetsu hoặc có thể nói là hantoshi ( ろっかげつ / はんとし )

ー 8 tháng: hak + kagetsu ( はっかげつ )

ー 10 tháng: juk + kagetsu ( じゅっかげつ )

ー 3 tháng vẫn là san kagestsu ( さんかげつ )

Còn lại là số đếm bình thường + kagetsu

Hỏi bao nhiêu tháng là: nan + kagetsu

Nhóm 5:

  • Đếm tuổi: số đếm + sai  さい
  • Đếm sách vở: số đếm + satsu  さつ
  • Đếm đồ vật theo bộ (quần áo): số đếm + chaku  ちゃく
  • Đếm tuần: số đếm + shuukan  しゅうかん

Các biến thể trong nhóm này: (chú ý, không có biến thể “6”)

  • 1 tuổi/cái/tuần: is + sai/satsu/chaku/shuukan いっさい/いっさつ/いっちゃく/ いっじゅうかん
  • 8 tuổi/cái/tuần: has + sai/satsu/chaku/shuukan はっさい/はっさつ/はっちゃく/ はっしゅうかん
  • 10 tuổi/cái/tuần: jus/jis + sai/satsu/chaku/shuukan じゅっさい/じゅっさつ/じゅっち ゃく/じゅっしゅうかん

Trường hợp đặc biệt: 20 tuổi là hatachi はたち

Nhóm 6:

  • Đếm thứ tự: số đếm + ban ばん
  • Đếm đồ vật mỏng (lá thư, tờ giấy, áo sơ mi): số đếm + mai まい
  • Đếm máy móc, xe cộ: số đếm + dai だい

Nhóm 7: (bao gồm những nhóm có mỗi kiểu biến thể riêng)

a. Đếm người: số đếm + nin にん

Các biến thể:

  • 1 người: hitori (không có + nin) ひとり
  • 2 người: futari (không có + nin) ふたり
  • 4 người: yo + nin  よにん (tương tự cho 14, 24…nghĩa là 14 người là juu + yonin)

b. Đếm đồ vật nói chung: phải học thuộc 10 số đầu nhưng ko tuân thủ câu màu đỏ ở trên

  • 1 cái: hitotsu  ひとつ
  • 2 cái: futatsu  ふたつ
  • 3 cái: mittsu  みっつ
  • 4 cái: yottsu  よっつ
  • 5 cái: itsutsu  いつつ
  • 6 cái: muttsu  むっつ
  • 7 cái: nanatsu ななつ
  • 8 cái: yattsu  やっつ
  • 9 cái: kokonotsu  ここのつ
  • 10 cái : too  とお

–> bắt đầu từ 11 trở đi trở về số đếm bình thường nhưng không thêm tsu

c. Đếm ngày và ngày tây: (1 ngày, 2 ngày và ngày 1, ngày 2) phải học thuộc 10 số đầu nhưng ko tuân thủ câu màu đỏ ở trên nữa

  • 1 ngày: ichi nichi いちにち, ngày 1: tsuitachi ついたち
  • Còn lại thì cả 2 bên đều giống nhau.2 ngày, ngày 2: futsuka  ふつか
  • 3 ngày, ngày 3: mikka  みっか
  • 4 ngày, ngày 4: yokka  よっか
  • 5 ngày, ngày 5: itsuka  いつか
  • 6 ngày, ngày 6: muika  むいか
  • 7 ngày, ngày 7: nanoka  なのか
  • 8 ngày, ngày 8: youka  ようか
  • 9 ngày, ngày 9: kokonoka  ここのか
  • 10 ngày, ngày 10: tooka  とおか
  • 14 ngày, ngày 14: juu yokka  じゅうよっか
  • 17 ngày, ngày 17: juu shichi nichi  じゅうしちにち
  • 19 ngày, ngày 19: juu ku nichi  じゅうくにち
  • 20 ngày, ngày 20: hatsuka  はつか
  • 24 ngày, ngày 24: ni juu yokka  にじゅうよっか
  • 27 ngày, ngày 27: ni juu shichi nichi にじゅうしちにち
  • 29 ngày, ngày 29: ni juu ku nichi  にじゅうくにち

—> các ngày khác trở về bình thường: số đếm + nichi

d. Đếm giờ và giờ đồng hồ (suốt 3 tiếng, bây giờ là 3 giờ)

  • Đếm giờ: số đếm + jikan じかん
  • Giờ đồng hồ: số đếm + ji じ

Các biến thể:

  • 4 giờ: yo + jikan/ji  よじかん/よじ
  • 7 giờ: shichi + jikan/ji  しちじかん/しちじ
  • 9 giờ: ku + jikan/ji  きじかん/くじ

e. Đếm phút và phút đồng hồ: đều là số đếm + fun/pun ふん/ぷん

Các biến thể:

  • 1 phút: ip + pun  いっぷん
  • 6 phút: rop + pun  ろっぷん
  • 8 phút: hap + pun  はっぷん
  • 10 phút: jup/jip + pun じゅっぷん(じっぷん)
  • 3 phút: san + pun  さんぷん
  • 4 phút: yon + pun  よんぷん
  • hỏi bao nhiêu: nan + pun なんぷん

–> Còn lại là số đếm bình thường + fun (riêng 30 phút còn có thêm từ han はん)

f. Tháng tây (đếm tháng đã nằm trong nhóm 4): số đếm + gaku がく

Các biến thể:

  • tháng 4: shi + gaku しがく
  • tháng 7: shichi + gaku しちがく
  • tháng 9: ku + gaku くがく

g. Đếm năm: số đếm + nen ねん

Có 1 biến thể: 4 năm: yo + nen よねん (tương tự cho 14, 24…nghĩa là 14 năm là juu + yonen)

Trên đây là toàn bộ cách đếm (người, vật, đồ vật) trong tiếng Nhật. Khi học các đơn vị đếm này, các bạn phải nhớ được cách đếm của từng loại và các trường hợp biến âm của nó. Hi vọng với bài chia sẻ này của Du học TOP sẽ giúp các bạn có thể phân biệt được và sử dụng đúng số đếm và số thứ tự trong tiếng Nhật.


Trung tâm tư vấn du học TOP

Số 181 – Đường Lê Đức Thọ – Phường 17 – Quận Gò Vấp – TPHCM

Mọi chi tiết liên hệ: Ban tư vấn tuyển sinh 0982.078.333

Lưu ý: Các em liên hệ trước với ban tư vấn tuyển sinh để được hướng dẫn hỗ trợ tốt nhất

Hướng dẫn phát âm số đếm trong tiếng Nhật cho người mới bắt đầu
5 (100%) 3 votes

Ý KIẾN BẠN ĐỌC

Tin tức mới nhất

Tin tức nổi bật

Cẩm nang du học & XKLĐ

Từ khóa tìm kiếm