Trung tâm tư vấn DU HỌC TOP - Chuyên du học và xuất khẩu lao động Nhật Bản - Hàn Quốc tại TP HCM

  • Tiếng Việt
  • Tiếng Anh
Hotline
Tư vấn 1
0982.078.333
Tư vấn 2
0936.201.222

Giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật không khó, chỉ cần bạn chịu khó

Thứ Ba, 11/12/2018, 11:08

Giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật là một trong những câu hỏi không thể thiếu trong các kỳ thi, phỏng vấn khi đi xuất khẩu lao động sang Nhật Bản hay cả trong giao tiếp thông thường mỗi khi bạn tiếp xúc lần đầu với ai đó. Theo các bạn nên giới thiệu sao…

Có thể bạn quan tâm

Giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật là một trong những câu hỏi không thể thiếu trong các kỳ thi, phỏng vấn khi đi xuất khẩu lao động sang Nhật Bản hay cả trong giao tiếp thông thường mỗi khi bạn tiếp xúc lần đầu với ai đó. Theo các bạn nên giới thiệu sao cho ngắn gọn, đầy đủ mà lại ấn tượng?

Giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật không khó, chỉ cần bạn chịu khó

 

Giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật không khó, chỉ cần bạn chịu khó

Giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật trong giao tiếp thông thường

Bước 1: Nói “Hajimemashite”

Lần gặp đầu tiên, trước khi bắt đầu giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật, luôn nhớ nói “Hajimemashite” (はじめまして).

“Hajimemashite” có thể hiểu nôm na là “Lần đầu gặp mặt” hoặc “Rất vui khi được gặp bạn” hay “Hãy bắt đầu một tình bạn mới”. Có thể trong tiếng Việt chẳng bao giờ bạn nói thế này, nhưng đây là câu nói thể hiện phép lịch sự và đặc trưng phong cách giao tiếp Nhật nên bạn cố gắng luôn nhớ những điềucơ bản này nhé! Đây là nền tảng giúp bạn gây ấn tượng tốt với người Nhật đó!

Hãy nói với một cách thật chân thành và cúi người khoảng 30 độ.

Bước 2: Nói câu chào dựa vào thời điểm

Tự giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật như thế nào để gây được thiện cảm với người đối diện?

Trước hoặc sau khi giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật bạn có thể nói thêm “Ohayou”/”Ohayou gozaimasu”, “Konnichiwa”, hoặc “Konbanwa” tùy vào thời gian là sáng, chiều, hay tối. Ba câu chào này dịch sang tiếng Việt sẽ lần lượt là “Chào buổi sáng”, “Chào buổi chiều”, và “Chào buổi tối”. Theo 1 số quy ước cố định thì:

  • “Ohayou”/”Ohayou gozaimasu” – “Chào buổi sáng” – dùng vào thời gian trước 12h trưa.
  • “Konnichiwa” – “Chào buổi chiều” – dùng vào thời điểm trước 5 giờ chiều.
  • “Konbanwa” – “Chào buổi tối” – dùng vào thời điểm sau 5 giờ chiều cho đến nửa đêm.

Tuy nhiên tùy thuộc vào từng hoàn cảnh và địa phương mà việc sử dụng đôi khi không cứng nhắc như trong quy ước. Ví dụ: Bạn có thể sử dụng “Ohayou” để chào một người vào buổi chiều nếu đó là lần đầu bạn gặp họ trong ngày. Hay “Konnichiwa” còn có nghĩa là “Xin chào” nên có thể sử dụng chào cho bất cứ thời gian nào trong ngày.

Xem thêm:

Bước 3: Tự giới thiệu bản thân

Một bài giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật sẽ bao gồm: tên, tuổi, quê quán. Ví dụ:

  • Giới thiệu tên:

私は[tên – ví dụ: Okami]です.

watashi wa Okami desu.

Tên tôi là Okami.

  • Tuổi tác:

私は 21歳です。

Watashi wa 21 sai desu.

Tôi 21 tuổi.

  • Quê quán, nơi sống:

ハノイからきました/ハノイに住んでいます。

Hanoi kara kimashita/ Hanoi ni sundeimasu.

Tôi đến từ Hà Nội/ tôi đang sống ở Hà Nội.

Sau đó bạn có thể thêm 1 vài thông tin khác ví dụ như trình độ học vấn, nghề nghiệp hiện tại, sở thích cá nhân:

  • Trình độ học vấn:

工科大学の学生です/工科大学で勉強しています/工科大学を卒業しました。

koukadaigaku no gakusei desu/ koukadaigaku de benkyoushiteimasu/ koukadaigaku wo sotsugyoushimashita.

Tôi là sinh viên đại học Bách Khoa/ tôi học trường đại học     Bách Khoa/ tôi tốt nghiệp đại học Bách Khoa.

  • Nghề nghiệp:

私はエンジニアです。

Watashi wa enjinia (engineer) desu.

Tôi là kỹ sư.

  • Sở thích:

私の趣味は本を読むことです。

Watashi no shumi wa hon wo yomukotodesu.

Sở thích của tôi là đọc sách.

Bước 4: Nói “Yoroshiku onegaishimasu”

Sau khi đã tự giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật xong, luôn nhớ phải kết thúc bằng câu “Yoroshiku onegaishimasu” (よろしくおながいします). Dịch là “Xin hãy đối xử tốt với tôi” hoặc là “Rất mong nhận được sự giúp đỡ của bạn”. Xét theo giao tiếp văn hóa tiếng Anh hoặc tiếng Việt thì câu nói này thường không được dùng lắm (chỉ trong trường hợp cần lịch sự lắm thì chúng ta mới nói), tuy nhiên trong tiếng Nhật thì đây là 1 câu thông dụng trong lần gặp mặt đầu tiên.

Trong trường hợp giao tiếp thông thường (ví dụ với bạn bè), bạn có thể chỉ cần nói “Yoroshiku” (vẫn lưu ý nên nói lịch sự chút). Và trong trường hợp nếu người đối diện là người trẻ tuổi thì bạn có thể đơn thuần nói “[Tên của bạn] desu. Yoroshiku” (“Rất vui khi được gặp bạn, tôi là [tên của bạn]”).

Tiếng Nhật có rất nhiều những bất ngờ nằm ngoài những lý thuyết thông thường như “Yoroshiku onegaishimasu”, bất ngờ hơn, đó lại là những thứ được người bản xứ sử dụng hàng ngày. Vì thế, việc tìm kiếm một chương trình học lý thuyết ngữ pháp, từ vựng thôi là chưa đủ. Bạn cần phải học nhiều hơn, ra khỏi phạm vi của những khuôn khổ lý thuyết đó, xâm nhập vào đời sống của con người Nhật để học tập.

Giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật trong phỏng vấn

Giao tiếp, giới thiệu bản thân trả lời nhà tuyển dụng khi đi phỏng vấn xin việc đòi hỏi bạn cần trau chuốt trong từng câu nói. Không quá cầu kỳ phô trương, nhưng câu trả lời cần chính xác, ngắn gọn, truyền tải đủ nội dung, dễ hiểu. Điều tối cần thiết chính là tác phong lịch sự, ngôn từ thể hiện đúng bản chất ngành nghề ứng tuyển.

Để ghi điểm với nhà tuyển dụng bạn cần xây dựng cho mình phong thái tự tin, bản lĩnh, khéo léo và khiêm tốn. Còn rất nhiều kỹ năng cần biết về cách ứng xử khi đi phỏng vấn. Tuy nhiên, bài viết sẽ không đề cập nhiều về vấn đề đó, chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn những câu hỏi mà nhà tuyển dụng thường hỏi ứng viên và cách trả lời sao cho phù hợp.

Một số câu hỏi thường được hỏi khi đi phỏng vấn

1. アルバイトの経験はありますか (Bạn đã có kinh nghiệm đi làm thêm chưa?)

Bạn có thể trả lời ngắn gọn bằng: _ あります/ありあせん (có / không)

2. どんなアルバイトですか (Có kinh nghiệm trong công việc gì?)

3. アルバイトをしたいりゆうをきかせてください (Hãy cho biết lý do bạn muốn đi làm?)

Với câu hỏi này bạn nên nói lên cụ thể mong muốn thật sự của thân, tốt hơn nên lấy vấn đề vào trọng tâm có thể giúp ích cho công việc ứng tuyển sẽ làm cho nhà tuyển dụng thích thú hơn.

Dưới đây là những câu trả lời mẫu, thường sẽ phù hợp trong nhiều tình huống.

  • あんていなせいかつをおくったため、アルバイトをしたいです (Để có cuộc sống ổn định nên tôi muốn làm thêm, bao gồm hàm ý là để trang trải cuộc sống)
  • 日本で経験をつみたいからです (Vì muốn tích lũy thêm kinh nghiệm khi ở Nhật)
  • 日本語がいかせるためです。 (Vì muốn thực hành thêm tiếng Nhật)
  • 日本人とコミュニケーションができるようになるためです (Vì muốn có thể nói chuyện được với người Nhật)

4. どうしてこのみせではたらきたいとおもいますか (Tại sao muốn làm việc ở đây?)

Khi được hỏi câu này, bạn có thể nêu lên những điểm mạnh cũng như sự phù hợp với bản thân ở công ty/ đơn vị xin việc. Trình độ chuyên môn có thể đáp ứng được yêu cầu công việc.

5. だれの紹介ですか (Ai giới thiệu cho bạn vậy?)

…….さんの紹介です。/ …….先生の紹介です ( ___đã giới thiệu công việc này cho tôi)

6. 何曜日に働けますか (Làm được những ngày nào trong tuần?)

7. あなたの長所はどんなところですか (Ưu điểm của bạn là gì?)

Câu hỏi này có chức năng giúp người phỏng vấn tìm hiểu về tính cách và điểm mạnh của ứng viên. Cách trả lời câu hỏi này là bạn nên liệt kê những ưu điểm bản thân có liên quan trực tiếp đến công việc, ưu điểm đó có giúp ích được cho việc làm sau này hay không.

Tránh nói quá phô trương, sai sự thật và quá dài dòng. Ngắn gọn nhưng đầy đủ là được. Ngược lại, khi nói về điểm yếu bạn không nên nói về các điểm yếu ảnh hưởng lớn đến công việc.

Câu kết luận sẽ dùng là: Điểm mạnh của tôi là…, Tôi tự tin mình có thể…..

8. いつから出勤できますか (Có thể bắt đầu làm khi nào?)

Đây là câu hỏi sẽ được hỏi đa số trong các trường hợp nhà tuyển dụng đã hài lòng với phần trả lời của bạn và có ý định nhận việc bạn. Câu này dùng để biết về ngày bạn có thể đi làm là khi nào?

Bạn có thể trả lời tương tự như:

明日から / 来週からです / いつでも大丈夫です

(Ngay từ ngày mai  //  Từ tuần sau  //  Có thể bắt đầu làm bất cứ khi nào)

9. 何か質問がありますか (Bạn có câu hỏi gì ko?)

Sau khi khai thác cũng như truyền tải thông tin công việc đến bạn, nhà tuyển dụng sẽ hỏi xem bạn còn câu hỏi nào không. Nếu không thì buổi phỏng vấn sẽ đi đến kết thúc.

Tự giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật vào ngày đầu đi làm

1. Giới thiệu ngắn gọn bản thân (下記に簡単に自己紹介案内)

はじめまして、アンと申します。どうぞ宜しくお願い致します

Hajimemashite. An to moushimasu. Douzo yoroshiku onegaishimasu

(Tôi là An. Lần đầu được gặp, mong được sự giúp đỡ của bạn)

ベトナムから来ましたアンと申します。どうぞ宜しくお願い致します

Betonamu kara kimashita An to moushimasu. Douzo yoroshiku onegaishimasu

(Tôi là An đến từ Việt Nam. Mong được sự giúp đỡ của bạn)

2. Giới thiệu cụ thể bản thân (下記、具体的に自己紹介案内)

  • はじめまして、アンと申します。何もわかりませんが、一生懸命頑張りますので、宜しくお願いします

Hajimemashite, An to moushimasu. Nanimo wakarimasen ga, isshokenmei ganbarimasu node, yoroshiku onegaishimasu.

(Xin chào, tôi là An. Vì có nhiều điều chưa biết nên tôi sẽ cố gắng làm việc. Rất mong sự giúp đỡ của mọi người.)

Lưu ý: Trường hợp này thường được sử dụng buổi đầu tiên đi làm, nhân viên sẽ giới thiệu bản thân mình trước mọi người ở công ty mới.

  • いつもお世話になっております。Kosaido営業課のアンです。

お電話では何度もお話ししていたんですが、お会いするのは初めてですね。今後とも宜しくお願い致します。

Itsumo osewani natte orimasu. Kosaido eigyouka no An desu.

Odenwa de wa nandomo ohanashi shiteitan desu ga, o ai shuru no wa hajimete desu ne. Kongo tomo yoroshiku onegaiitashimasu.

(Xin chào, Tôi là An ở bộ phận kinh doanh.

Nhiều lần đã trao đổi điện thoại nhưng hôm nay là lần đầu tiên gặp ông đấy nhỉ. Rất mong từ hôm nay nhận được sự giúp đỡ của ông).

Lưu ý: Trường hợp này sử dụng giới thiệu bản thân với khách hàng


Trung tâm tư vấn du học TOP

Số 181 – Đường Lê Đức Thọ – Phường 17 – Quận Gò Vấp – TPHCM

Mọi chi tiết liên hệ: Ban tư vấn tuyển sinh 0982.078.333

Lưu ý: Các em liên hệ trước với ban tư vấn tuyển sinh để được hướng dẫn hỗ trợ tốt nhất

Giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật không khó, chỉ cần bạn chịu khó
5 (100%) 10 votes

Ý KIẾN BẠN ĐỌC