Cách chia thể nai trong tiếng nhật

     
≡ ╳ ĐỀ THEO KỸ NĂNG TỪ VỰNG - CHỮ HÁN NGỮ PHÁP ĐỌC HIỂU NGHE HIỂU ĐỀ THI CHUẨN JLPT

CÁCH CHIA THỂ ない VÀ ỨNG DỤNG THỂ ない TRONG TIẾNG NHẬT

*

Thể ない hay còn gọi là động từ thể phủ định của tiếng Nhật. Đây là một trong những thể của động từ được sử dụng phổ biến trong tiếng Nhật.

Cùng theo dõi bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về cách chia và ứng dụng của thể ない trong tiếng Nhật nhé!

I. Cách chia động từ thể ない

Cũng như những thể khác của động từ trong tiếng Nhật, thể ない cũng được chia theo 3 nhóm động từ như bảng sau:

Động từ nhóm 1

V(い)ます=>V(あ)+ない

い=>わ

き=>か

し=>さ

ち=>た

に=>な

ひ=>は

み=>ま

り=>ら

いきます=>いかない

のみます=>のまない

Động từ nhóm 2

Động từ đặc biệt nhóm 2

V(え)ます=>V(え)+ない

Động từ đặc biệt bỏ ます thêm

ない

たべます=>たべない

おきます=>おきない

Động từ nhóm 3

Vします=>Vしない

来ます(きます)=>こない

うんどうします=>うんどうしない

きます=>こない

II. Ứng dụng thể ない trong tiếng Nhật

Để học tốt và sử dụng thành thạo tiếng Nhật thì việc học thuộc công thức chia động từ của các thể là chưa đủ. Bạn cần phải nắm rõ được bản chất và áp dụng thể đó trong các mẫu câu phù hợp với ngữ cảnh. Dưới đây là những mẫu câu ứng dụng của động từ thể ない tổng hợp được.

Bạn đang xem: Cách chia thể nai trong tiếng nhật

1. Mẫu câu sai khiến, nhờ vả dạng phủ định

- Ý nghĩa: Xin đừng...

- Công thức: Vないでください

- Cách dùng: Khi muốn khuyên hay yêu cầu ai làm điều gì đó.

- Ví dụ:

ここで写真を撮らないでください。

(ここでしゃしんをとらないでください。)

Xin đừng chụp hình ở đây.

元気ですから、心配しなさい出ください。

(げんきですから、しんぱいしなさいでください。)

Tôi khỏe lắm nên đừng lo lắng.

2. Mẫu câu bắt buộc phải làm gì

- Ý nghĩa: Phải…/Bắt buộc phải…

- Công thức: Vなければなりません

- Cách dùng: là mẫu câu biểu hiện 1 nghĩa vụ phải làm, bất chấp ý kiến của người làm. Dù cả câu động từ đều là phủ định, nhưng ý của câu là khẳng định.

- Ví dụ:

薬を飲まなければなりません。

(くすりをのまなければなりません。)

Phải uống thuốc.

毎日日本語を勉強しなければなりません。

(まいにちにほんごをべんきょうしなければなりません。)

Hàng ngày tôi đều phải học tiếng Nhật.

Xem thêm: Bài Thơ Nhàn Được Sáng Tác Bằng Thể Thơ Của Bài Thơ Nhàn Là Gì ? C

3. Cách nói cho phép ở dạng phủ định

- Ý nghĩa: Không cần… cũng được.

- Công thức: Vなくてもいいです

- Cách dùng: Biểu thị sự không cần thiết của hành vi mà động từ diễn tả. Ở thể nghi vấn sẽ diễn đạt một câu xin phép “Không làm…. có được không?”

- Ví dụ:

明日、来なくてもいいですか。

(あしたこなくてもいいですか。)

Ngày mai không đến cũng được chứ ạ?

お金を持って行かなくてもいいです。

(おかねをもっていかなくてもいいです。)

Không mang tiền đi cũng được.

4. Mẫu câu khuyên không nên làm gì

- Ý nghĩa: Không nên làm V

- Công thức: Vない方がいいです。

- Cách dùng: Khi muốn khuyên ai đó không nên làm gì.

- Ví dụ:

酒をたくさん飲まない方がいいです。

(おさけをたくさんのまないほうがいいです。)

Không nên uống nhiều rượu.

5. Sử dụng Vないlà thể ngắn của Vません trong giao tiếp

- Ý nghĩa: Không V…

- Cách dùng: Thể ない được xem như là thể ngắn hay thể thông thường của động từ dạng phủ định. Được dùng nhiều trong giao tiếp, đời sống hằng ngày. Thay vì dùng thể Vません người ta sẽ dùng thể Vない cho câu nói được ngắn gọn hơn, thân mật hơn.

Tuy nhiên hạn chế dùng với người bề trên vì sẽ bị xem là không lịch sự.

Xem thêm: Bệnh Viêm Tuyến Vú: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Chữa Viêm Tuyến Sữa Tại Nhà

- Ví dụ:

朝ご飯を食べません。(あさごはんをたべません)

=>朝ご飯を食べない。(あさごはんをたべない。)

Tôi không ăn sáng.

Trên đây là những kiến thức và ứng dụng thể ない trong tiếng Nhật,hyvọng có thể giúp các bạn hiểu rõ và sử dụng thành thạo.