0982.078.333

Các cách nói xin chào bằng tiếng Nhật dưới nhiều hoàn cảnh, đối tượng khác nhau

2019-07-01

Trong Tiếng Nhật, nói “xin chào” chuẩn mực nhất là dùng “konnichiwa”, nhưng thực ra còn nhiều cách khác nữa cũng được người Nhật dùng khi chào hỏi ai đó. Sau đây là 9 cách nói xin chào bằng tiếng Nhật tùy vào hoàn cảnh, đối tượng và mối quan hệ mà bạn có

Những trường hợp nào không đủ điều kiện đi xklđ Điều dưỡng Nhật Bản 2019?


Các cách nói xin chào bằng tiếng Nhật dưới nhiều hoàn cảnh, đối tượng khác nhau 1. Chào buổi sáng tại Nhật Bản Khi bắt đầu buổi sáng, lúc này vào khoảng 06:00-10:59. Và bạn thấy một người bạn. Làm thế nào để bạn chào họ bằng tiếng Nhật? Hãy nói: お は よ う (Ohayou): Chào buổi sáng (bình thường) Bạn có thể nói お は よ う để chào buổi sáng đến mọi người 2. Chào buổi sáng tại Nhật Bản (tiếp theo) Tiếp theo, có một cách lịch sự để nói chào buổi sáng tốt bằng tiếng Nhật. Bạn chỉ cần lấy cụm từ trên và thêm “gozaimasu”. Thường sẽ phát âm là “go-zai-mas”. Thường thì chúng ta sử dụng từ này cho người lạ và người có cấp bậc cao hơn mình. お は よ う ご ざ い ま す (Ohayou gozaimasu): Chào buổi sáng 3. Chào buổi trưa tại Nhật Bản Sau buổi sáng, đó là lúc từ 11:00 trở đi. Và lúc này để nói “Xin chào” thì đó là: こ ん に ち は  (Konnichiwa): Xin chào Buổi trưa hoặc buổi chiều bạn có thể sử dụng こ ん に ち は 4. Chào buổi tối tại Nhật Bản Buổi tối bắt đầu lúc 18:00. Và lúc này bạn không nên nói “Konnichiwa” nữa, bây giờ hãy dùng từ dưới đây nhé: こ ん ば ん は  (Konbanwa): Chào buổi tối こ ん ば ん は là cách chào nhau vào buổi tối của người Nhật 5. “Yo” trong tiếng Nhật Một cách ngắn gọn để chào nhau bằng tiếng Nhật, thường được các bạn nam sử dụng nhiều hơn. よ ぉ (Yoo!) : Xin chào. Với những bạn nam thân thiết hay quen biết với nhau lâu có thể nói よ ぉ mỗi khi gặp nhau 6. “Yahho ~” trong tiếng Nhật Từ này trong tiếng Nhật thì chỉ được các cô gái sử dụng, và đây cũng là một cách chào rất dễ thương.  や っ ほ ~  (Yahho ~) : Chào! . “Moshi Moshi” ở Nhật Bản Đây cũng là một cách để nói chào bằng tiếng Nhật. Tuy nhiên, nó chỉ được sử dụng để trả lời điện thoại mà thoioi. も し も し (Moshi Moshi) : Xin chào (khi trên điện thoại) 7. “Ossu” ở Nhật Bản Đây là một cách mà những người học võ hay dùng với nhau. “Ossu” đến từ đâu? Nó đến từ các sinh viên võ thuật. Ban đầu họ cũng chào nhau bằng “Ohayou gozaimasu” sau đó chuyển thành “Ohayo-ssu” và cuối cùng thì là “Ossu.”  お っ す (Ossu) : Này, lời chào 8. “Hisashiburi” ở Nhật Bản Được sử dụng khi bạn đã không nhìn thấy một người sau một khoảng thời gian. Vì vậy, đây sẽ là từ đầu tiên bạn sẽ nói khi bạn gặp lại họ. 久 し ぶ り (Hisashiburi) : Đã lâu không gặp 9. “Tadaima” ở Nhật Bản Lời chào khi bạn trở về nhà. Nó giống như “Hello!” hoặc “Tôi đã trở lại” hoặc “Tôi về rồi đây”. Đây là một trong nhiều cụm từ mà bạn nên biết. た だ い ま (Tadaima) : Tôi đã trở về. Để có thể sử dụng nhuần nhuyễn nhất những câu xin chào bằng tiếng Nhật này trong các trường hợp, bạn cần luyện tập thường xuyên. Cách tốt nhất là tạo ra môi trường giao tiếp để bạn có thể vận dụng tốt nhất. Hãy luôn cố gắng và chủ động bắt chuyện với mọi người để vốn từ được nâng cao hơn nhé!

Bình luận:

Lê Văn B

Nhà hàng xóm ồn quá

ĐỐI TÁC CỦA CHÚNG TÔI
assets/images/iconstudy.png
assets//uploads/freecontent/dt1.jpg
assets//uploads/freecontent/dt4.png
assets//uploads/freecontent/dt2.jpg
assets//uploads/freecontent/dt5.png
assets//uploads/freecontent/dt3.png
assets//uploads/freecontent/dt6.png
Tổng đài tư vấn : 0982.078.333
Số 181 Đường Lê Đức Thọ – phường 17 – quận Gò Vấp – TP.Hồ Chí Minh
hocvalam24h@gmail.com